Tra cứu vận đơn
Hành trình vận đơn
Hỗ trợ trức tuyến
  • hotline
    0916.399.918
  • hotline
    0932.209.113
  • Tel
    0462.946,495
CHUYỂN PHÁT NHANH TRONG NƯỚC TÍN THÀNH
CHUYỂN PHÁT NHANH QUỐC TẾ TÍN THÀNH
Bảng giá chuyển phát quốc tế
Bảng giá CPN trong nước
Thống kê truy cập
Trực tuyến: 29
Trong ngày: 36
Trong tuần: 338
Tổng truy cập: 164,511

Giới Thiệu Dịch Vụ

Giới Thiệu Dịch Vụ
Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước là dịch vụ nhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư từ, tài liệu, hàng hóa (gọi tắt là bưu gửi) theo chỉ tiêu thời gian được công bố trước.

Chuyển phát nhanh trong nước

 

Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước là dịch vụ nhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư từ, tài liệu, hàng hóa (gọi tắt là bưu gửi) theo chỉ tiêu thời gian được công bố trước.

Định nghĩa: Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước là dịch vụ nhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư từ, tài liệu, hàng hóa (gọi tắt là bưu gửi) theo chỉ tiêu thời gian được công bố trước.

Phạm vi cung cấp dịch vụ: Hiện nay, dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước được cung cấp tại 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

- Khu vực 1: Gồm 28 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc là: Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

- Khu vực 2: Gồm 22 tỉnh, thành phố khu vực phía Nam và 02 tỉnh khu vực Miền Trung là: An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tp.Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long và 02 tỉnh Miền Trung là Đắk Lawsk, Đắk Nông.

- Khu vực 3: Gồm 11 tỉnh khu vực Miền Trung là: Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Thừa Thiên - Huế, Kon Tum, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Ninh, Quảng Trị, Quang Nam, Quảng Ngãi.

Quý khách hàng có thể sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước với các dịch vụ cộng thêm như:

  • Dịch vụ phát tận tay;
  • Dịch vụ khai giá;
  • Dịch vụ báo phát (báo phát ghi số hoặc tin nhắn SMS);
  • Rút bưu gửi;
  • Thay đổi họ tên địa chỉ người nhận;
  • Dịch vụ phát hàng thu tiền COD trong nước;
  • Nhận tại địa chỉ;
  • Dịch vụ thu cước ở nơi người nhận ;
  • Dịch vụ người nhận trả cước ;
  • Dịch vụ kiểm đếm;

- Khối lượng:

  • Bưu gửi thông thường đến 31.5kg.
  • Đối với bưu gửi là hàng nguyên khối không thể tách rời, vận chuyển bằng bộ được nhận gửi tối đa đến 50kg, nhưng phải đảm bảo giới hạn về kích thước theo quy định.

- Kích thước:

  • Kích thước thông thường: Đối với Bưu gửi EBS là bất kỳ chiều nào của bưu gửi không vượt quá 1.5m và tổng chiều dài với chu vi lớn nhất (không đo theo chiều dài đã đo) không vượt quá 3m.
  • Hàng cồng kềnh: Bưu gửi có kích thước lớn hơn so với kích thước thông thường được gọi là Bưu gửi cồng kềnh và có quy định riêng phụ thuộc và từng nơi nhận, nơi phát và điều kiện phương tiện vận chuyển.
  • Hàng nhẹ: Là hàng gửi có khối lượng dưới 167 kg/m(tương đương với trên 6000 cm3/kg), khối lượng tính cước không căn cứ vào khối lượng thực mà căn cứ vào khối lượng quy đổi từ thể tích kiện hàng
Tin liên quan